Đề Thi Tiếng Anh Vào Lớp 6 Học Kì 2 Năm Học 2021 – 2022

Giải đề thi -
Đề Thi Tiếng Anh Vào Lớp 6 Học Kì 2 Năm Học 2021 – 2022

Đề thi vào lớp 6 môn tiếng Anh có đáp án – Đề 1 (Trường THCS Lương Thế Vinh)

I. Multiple choice (30pts).

Circle the odd one out. (2pts)

1.
A. province
B. gallery
C. theatre
D. museum

2.  
A. ancient
B. house
C. flat
D. apartment

Circle the word which has the underlined part pronounced differently from the others. (3 pts)

3. 
A. enough
B. ghost
C. money
D. monkey

4. 
A. cooks
B. tells
C. reads
D. goes

5. 
A. singer
B. pen
C. tent
D. never

Circle the best option to complete the sentences. (12pts)

6. My father enjoys …………………chess with Uncle Hung.
A. played
B. play
C. playing
D. to play

7. What ……..is she? She is Australian.
A. nation
B. nationality
C. language
D. country

8. Where…………….she go last summer?
A. was
B. were
C. does
D. did

9. Everest Mountain is much………………..than Fuji Mountain.
A. higher
B. more higher
C. highest
D. more highest

10. Why do you like collecting stamps?
A. Because I want to keep in touch with people abroad.
B. I’m attending a stamp club.
C. Because I’m Vietnamese.
D. I think I’m very interesting.

11. How ……….is it from here to your school? It’s about 1 kilometre.
A. long
B. far
C. near
D. often

12. Don’t ride your bike too fast. You may fall off your bike.
A. Yes, I do.
B. You are welcome.
C. Ok, I won’t.
D. Yes, I will.

13. Can you look ……………..my cat when I leave on holiday?
A. after
B. for
C. up
D. over

14. There isn’t…………..butter in the fridge.
A. some
B. little
C. any
D. many

15. …………….do you visit your grandparents? – Once a week.
A. How long
B. What time
C. when
D. How often

16. My brother………… lots of photos last week.
A. take
B. took
C. taken
D. takes

17. She has a……………………………
A. lovely red watch
B. red lovely watch
C. watch lovely red
D. lovely watch red

There is one mistake in each of the following sentences. Find and correct it. (3 pts)

18. I’m (A) very interesting (B) in watching (C) romantic films (D).

19. My brother often (A) goes (B) swim (C) in (D) summer.

20. When I am (A) ten, I used (B) to sing (C) very well (D).

Read the following passage and choose the correct answer A, B, C or D. (5 pts)
Last summer, Tina and Lucy stayed (21)………………..their grandparents’ house by the sea. One hot and sunny morning, Grandmother (22)……………………..a picnic and took the girls to the beach. After lunch, Grandmother lay down and opened her book. The girls played skipping on the beach and then made a little castle with some sand. Then Tina saw a strange cave which was near some big, grey rocks at the other end of the beach. The girls quickly ran to it and looked in, but they couldn’t see (23)……………………………because it was very dark. Lucy said, “ it looks big inside. Come on! I’ll go first.”

Lucy and Tina were playing in the cave when suddenly Lucy said, “ Oh no! I can hear the sea ! it’s coming into the cave.” They were very afraid, but then Tina felt something wet on her hand. It was a dog’s nose ! The dog was very clever. It showed the girls another way out of the cave and back to the beach.

When they told their Grandmother about the dog, she gave him three biscuits and said, “Well done!” “ we’re hungry too!” the girls said. “ Well,” Grandmother answered, “ you must wait until dinner. It was naughty to go into a (24)…………………….place like that.” “We’re very sorry, Grandma!” they said. “ We won’t (25)……………………..it again”.

21.
A. in
B. at
C. on
D. with

22.
A. make
B. makes
C. made
D. maked

23.
A. something
B. anything
C. everything
D. nothing

24.
A. dangerous
B. danger
C. dangerously
D. more dangerous

25.
A. to do
B. do
C. did
D. doing

Read the passage and choose the correct answer A, B, C or D. (5pts)

Yesterday my sister Lucy asked me to order a pizza. She wanted a pizza with four toppings: cheese, pepperoni, ham, and pineapple. I called the pizza place, but they didn’t have any pineapple. Lucy wanted sausage instead. I ordered sausage instead of pineapple. About 40 minutes later, there was a knock on the door. It was the pizza man. He gave me a box of pizza and asked me to pay $20. I also gave him a tip. He thanked and left. Then, we took the pizza to the living room. There was a football game on TV at that time. We watched it and enjoyed the pizza.

26. What did Lucy want to eat?
A. an apple
B. a pizza
C. a sandwich
D. a hamburger

27. What kind of toppings did she want?
A. cheese, fish, ham, and pineapple
B. cheese, pepperoni, ham, and pineapple
C. cheese, pepperoni, ham, and shrimp.
D. cheese, sausage, ham, and squid.

28. How much was the pizza?
A. $200
B. $2
C. $20
D. $22

29. Where did they eat the pizza?
A. In the kitchen
B. In the living room
C. In the bed room
D. In the attic

30. What were they doing while they were eating the pizza?
A. Listening to music
B. Watching a romantic film
C. Playing chess
D. Watching a football game

II. WRITING (10 pts)

Rewrite the following sentences without changing the meaning, using the words given. (5pts)

31. Hang is the tallest girl in my class.
No one in my class ___________________________________________

32. My sister sings very well.
My sister is _________________________________________________

33. Living in a big city is very convenient.
It is _______________________________________________________

34. My brother often rides his bike to school.
My brother often goes ________________________________________

35. My younger sister wants to be a flight attendant in the future.
My younger sister would ______________________________________

Complete each of the following sentences with the words or phrases given. (3pts)
36. What/ they/ do/ in the park/ yesterday?
________________________________________________

37. Physics/ be/ one/ favorite/ because/ he/ enjoy/ do/ experiment.
________________________________________________

38. She/ buy/ comic book/ bookshop/ last Wednesday.
________________________________________________

Đáp án và lời giải chi tiết đề thi tiếng Anh vào lớp 6 – Đề 1 (Trường THCS Lương Thế Vinh)

I. Multiple choice (30pts).

Circle the odd one out. (2pts)

1. A 
province (n): tỉnh, thành
gallery (n): phòng trưng bày các tác phẩm nghệ thuật
theatre (n): rạp hát
museum (n): bảo tàng

2. A
ancient (n): cổ kính
house (m): nhà ở
flat (n): căn hộ
apartment (n): chung cư

Circle the word which has the underlined part pronounced differently from the others. (3 pts)

3. B
enough /ɪˈnʌf/
ghost /ɡəʊst/
money /ˈmʌni/
monkey /ˈmʌŋki/

4. A
cooks /kʊks/
tells /telz/
reads /riːdz/
goes /ɡəʊz/

5. A   
singer /ˈsɪŋə(r)/
pen /pen/
tent /tent/
never /ˈnevə(r)/

Circle the best option to complete the sentences. (12pts)

6. C 
Enjoy + V-ing
Cha tôi thích chơi cờ với chú Hùng.

7. B 
nation (n): quốc gia
nationality (n): quốc tịch
language (n): ngôn ngữ
country (n): đất nước
Quốc tịch của cô ấy là gì? – Cô ấy là người Úc.

8. D 
Dấu hiệu “last summer” → sử dụng thì Past Simple thể nghi vấn với cấu trúc: Wh + did + S + V-infinitive?
Cô ấy đã đi đâu vào mùa hè vừa rồi?

9. A 
Comparative (So sánh hơn): S1 + be + adj-er + than + S2
high → higher → the highest
Núi Everest cao hơn núi Phú Sĩ.

10. A
Because I want to keep in touch with people abroad: Bởi vì tôi muốn giữ liên lạc với mọi người ở nước ngoài.
I’m attending a stamp club: Tôi đang tham gia một câu lạc bộ tem.
Because I’m Vietnamese: Bởi vì tôi là người Việt Nam.
I think I’m very interesting: Tôi nghĩ tôi rất thú vị.
Tại sao bạn thích sưu tầm tem? – Bởi vì tôi muốn giữ liên lạc với mọi người ở nước ngoài.

11. B 
How long: Bao lâu?
How far: Bao xa?
How often: Mức độ làm gì đó?
1 kilometre → hỏi về khoảng cách
Khoảng cách từ đây đến trường bạn bao xa? – Khoảng 1km.

12. C 
Yes, I do: Ừ, tôi có.
You are welcome: Không có chi.
Ok, I won’t: Vâng, tôi sẽ không chạy nhanh nữa.
Yes, I will: Vâng, tôi sẽ chạy nhanh.
Đừng chạy xe đạp nhanh quá. Bạn có thể bị ngã đấy – Vâng, tôi sẽ không chạy nhanh nữa.

13. A  (Look after: chăm sóc)
Look after (v): chăm sóc
Look for (v): tìm kiếm
Look up (v): tra (từ điển)
Look over (v): đánh giá
Bạn có thể chăm sóc mèo của tôi khi tôi đi nghỉ mát được không?

14. C 
(Not) Any: không còn bất cứ thứ gì (dùng trong câu phủ định và câu nghi vấn)
Some: một vài
Little: quá ít
Many: nhiều (dùng cho danh từ đếm được số nhiều)
Không còn miếng bơ nào trong tủ lạnh cả.

15. D    
How long: Bao lâu?
What time: Mấy giờ?
When: Khi nào?
How often: Mức độ làm gì đó?
Mức độ bạn đến thăm ông bà là bao lâu? – Một lần một tuần.

16. B 
Dấu hiệu “last week” → sử dụng thì Past Simple thể khẳng định với cấu trúc: S + V2/ed
Anh tôi chụp rất nhiều ảnh vào tuần trước.

17. A 
Order of adjectives (Trật từ tính từ): OSASCOMP
Opinion (quan điểm): beautiful, lovely…
Size (kích cỡ): big, small, long, short…
Age (độ tuổi): old, new, young…
Shape (hình dáng): fat, thin…
Color (màu sắc: red, blue…
Origin (nguồn gốc): Vietnamese, Chinese…
Material (chất liệu): plastic, wood…
Purpose (mục đích): cleaning…
Cô ấy có một cái đồng hồ màu đỏ rất dễ thương.

There is one mistake in each of the following sentences. Find and correct it. (3 pts)

18. B
Interesting → Interested
Be interested in: thích thú
Tôi rất thích xem phim tình cảm.

19. C
Swim → Swimming
Go + V-ing: đi đâu đó
Anh tôi thường đi bơi vào mùa hè.

20. A
Am → Was
Used to + V-infinitive: đã từng (một thói quen trong quá khứ nhưng giờ không còn nữa)
Vì có used to nên ta sử dụng thì Past Simple.
Khi tôi 10 tuổi, tôi đã từng hát rất hay.

Read the following passage and choose the correct answer A, B, C or D. (5 pts)

Hè năm ngoái, Tina và Lucy đã ngủ ở lại nhà ông bà của họ cạnh bờ biển. Vào một buổi sáng nắng và nóng, người bà quyết định đi cắm trại và dẫn các cháu của mình ra biển. Sau khi ăn trưa xong, người bà nằm nghỉ và đọc sách. Tina và Lucy chơi nhảy dây và xây lâu đài cát nhỏ trên biển. Một lúc sau, Tina phát hiện một cái hang kì lạ có những hòn đá lớn màu xám ở phía đầu kia của bãi biển. 2 cô gái nhanh chóng chạy về phía cái hang và nhìn vào trong nhưng họ không thể thấy bất cứ thứ gì vì nó rất tối. Lucy bảo: “Có một cái gì đó rất lớn ở bên trong, đi nào, tôi sẽ đi trước.”

Lucy và Tina đang chơi đùa trong hang thì đột nhiên Lucy thốt lên: “Ồ không! Em có thể nghe thấy tiếng sóng! nó đang chảy về phía hang động. ” Họ rất sợ, nhưng rồi Tina cảm giác có gì đó ướt ướt trên tay mình. Đó là mũi của một con chó! con chó rất thông minh. Nó chỉ cho các cô gái một con đường khác ra khỏi hang và quay trở lại bãi biển.

Khi về, hai cô gái kể với bà của họ về con chó, bà đã cho nó ăn ba cái bánh quy và bảo, “Mày giỏi lắm!” Các cô gái nói: “Chúng con cũng đói nữa!” Bà nội đã đáp lại rằng, “Vậy à” “cháu phải đợi đến bữa tối. Thật là hư hỏng khi đi vào nơi nguy hiểm như vậy ”. Tina và Lucy xấu hổ: “Chúng cháu rất xin lỗi bà ạ !”. “Chúng cháu sẽ không tái phạm một lần nữa.”

21. B
at + địa điểm nhỏ (their grandparents’ house)
Hè năm ngoái, Tina và Lucy đã ngủ ở lại nhà ông bà của họ ở cạnh bờ biển.

22. C 
Sử dụng thì Past Simple cho cả đoạn văn vì đây là câu chuyện về kì nghỉ hè năm ngoái.
Vào 1 buổi sáng nắng và nóng, người bà quyết định đi cắm trại và dẫn các cháu ra biển.

23. B 
thể phủ định → dùng anything
Các cô gái nhanh chóng chạy về phía nó và nhìn vào trong nhưng không thể thấy được bất cứ gì vì nó rất tối.

24. A 
Danger (n): sự nguy hiểm
→ dangerous (adj): nguy hiểm
→ dangerously (adv): một cách nguy hiểm
a/ an/ the + ADJ + Noun
Đi vào một nơi nguy hiểm như vậy thật dại dột.

25. B   
will/ won’t + V-infinitive
Chúng con sẽ không làm như vậy nữa.

Read the passage and choose the correct answer A, B, C or D. (5pts)

Hôm qua, chị gái của tôi Lucy bảo tôi đặt một cái pizza. Cô ấy muốn một cái pizza thêm vào 4 loại toppings: phô mai, tiêu, giăm bông, dứa. Tôi gọi một chỗ pizza, nhưng họ không có dứa. Lucy bảo lấy xúc xích thay dứa. Tôi đã đặt xúc xich thay dứa. Khoảng 40 phút sau, có người gõ cửa. Một người đàn ông giao pizza. Anh ấy giao cho tôi một cái hộp đựng pizza và nói tôi đưa anh ấy $20. Tôi cũng bo thêm cho anh ấy. Anh ấy cảm ơn và đi về. Sau đó, chúng tôi đem pizza vào phòng khách. Lúc đó có một trận bóng đá trên tivi. Chị em tôi vừa xem vừa ăn pizza.

26. B 
Dựa vào câu “Yesterday my sister Lucy asked me to order a pizza.”

27. B 
Dựa vào câu “She wanted a pizza with four toppings: cheese, pepperoni, ham, and pineapple.”

28. C 
Dựa vào câu “He gave me a box of pizza and asked me to pay $20.”

29. B 
Dựa vào câu “Then, we took the pizza to the living room.”

30. D    
Dựa vào câu “There was a football game on TV at that time.”

II. WRITING (10 pts)

Rewrite the following sentences without changing the meaning, using the words given. (5pts)

31. Hang is the tallest girl in my class.
→ No one in my class is as tall as Hang.
Sử dụng cấu trúc so sánh không bằng: (not) as + adj + as
Không ai trong lớp tôi cao bằng Hằng.

32. My sister sings very well.
→ My sister is a very good singer.
Chị tôi hát rất hay.

33. Living in a big city is very convenient.
→ It is very convenient to live in a big city.
Adj + to V: dùng để nhấn mạnh trạng thái khi làm việc gì đó.
Rất tiện lợi khi sống ở thành phố lớn.

34. My brother often rides his bike to school.
→ My brother often goes to school by bike.
Go by: đi bằng phương tiện gì.
Anh trai tôi thường đến trường bằng xe đạp.

35. My younger sister wants to be a flight attendant in the future.
→ My younger sister would like to be a flight attendant in the future.
Want = Would like: muốn
Em gái tôi muốn trở thành một tiếp viên hàng không trong tương lai.

Complete each of the following sentences with the words or phrases given. (3pts)

36. What did they do in the park yesterday?

37. Physics is one of his favorite subjects because he enjoys doing experiments.

38. She bought a comic book from the bookshop last Wednesday.

Giáo viên biên soạn đáp án
Nguyễn Ngọc Quỳnh Hương – Giáo viên Tiếng Anh trường THCS Tân Tạo.

Đề thi vào lớp 6 môn tiếng Anh có đáp án – Đề 2 (Trường THCS Trần Đại Nghĩa)

PART ONE. LISTENING

You will hear an announcement from the principal about the zoo trip. Supply the missing information. You should write NO MORE THAN four words. An example is done for you.

Example:

You must give us the note from your parents to show that you are allowed to go on the trip to the zoo.

1.
You should bring with you a raincoat, your biology workbook, and your pencil case.

2.
To do the exercise in the workbook, the students must see these five animals: a tiger, an elephant, the and snakes.

3.
The apes and monkeys were not harmed and moved to.

4.
You have to move to the car park before 4 pm, the buses will leave at 4:15, you’ll back at the school by 5 pm, and your parents can collect you at the school.

PART TWO. READING

Read the following email carefully. Do the tasks below the email.

Hi Minh Anh,

How are you? How was your holiday in Dalat? It seems like a long time since we saw each other on the last day of school. It’s nice to have some time off because when we get back to school we will have a math test during the first week.

I’m sending this email from London. We arrived here last Wednesday. Our trip started from Hanoi and we had a ten-hour wait in Dubai. It was really boring because we couldn’t leave the airport.

We have visited many tourist attractions including Buckingham Palace, where the Queen lives, and we fed pigeons at Trafalgar Square. London is an interesting city and the people are very friendly.

Yesterday we took a boat trip along the river Thames – it was great fun. We even had our lunch in the restaurant on the boat. It was delicious but very expensive.

I can’t wait to meet up with you when I get home next week! See you next week,

Ngoc Mai

1. Decide whether this sentence is True or False:
Minh Anh went on a trip to Dubai. (Write True or False in the blank)

2. Decide whether this sentence is True or False:
The restaurant on the boat served good food. (Write True or False in the blank)  

3. Choose the best answer A, B, or C to fill in the blank. The email is mainly about.
A. Ngoc Mai’s holiday in London
B. Anh and Mai’s next math test (Write A, B, or C in the blank)  
C. Interesting people in London

4. Choose the best answer A, B, or C to fill in the blank. Mai and her family had to wait in Dubai for ___________.
A. just a little while
B. about two hours (Write A, B, or C in the blank)  
C. quite a long time

5. Write down the name of the place where Mai and her family gave food to the pigeons. 

(Write your answer in the blank) _____________

6. Write down two words that you find in the passage which mean ‘places people often go to see in a city they visit.

(Write your answer in the blank)  

PART THREE. WRITING

Write complete sentences with the given cues. You must write NO MORE THAN fifteen words for each sentence.

Example:

Katie / teacher / English / nice / kind //
🡪 Katie’s teacher of English is very nice and kind.

1.
Michael / his friends / fond / badminton / free //
🡪

2.
morning, / lot / people / do / exercise / park //
🡪

Đáp án và lời giải chi tiết đề thi tiếng Anh vào lớp 6 – Đề 2 (Trường THCS Trần Đại Nghĩa)

PART ONE. LISTENING (8 pts)

1. a packed lunch
Bạn nên mang theo một cái áo mưa, hộp đựng đồ ăn trưa, quyển bài tập Sinh học, và hộp đựng bút chì.

2. red fox, lizards
Để làm được bài trong quyển sách bài tập, các học sinh phải nhìn thấy được năm con vật này: hổ, voi, cáo đỏ, thằn lằn và rắn.

3. a safe place
Những con vượn và khỉ không bị tổn hại và đã được di chuyển đến nơi an toàn.

4. gate at (about) 5:15 (pm)
Các bạn phải đến bãi đỗ xe trước 4 giờ chiều, xe buýt sẽ rời khỏi lúc 4:15, các bạn sẽ trở lại trường trước 5 giờ chiều, và bố mẹ sẽ đón các bạn ở cổng trường lúc 5:15.

PART TWO. READING (14 pts)

Chào Minh Anh,

Bạn khoẻ không? Kỳ nghỉ ở Đà Lạt của bạn như thế nào? Chúng ta đã không gặp nhau một khoảng thời gian khá dài kể từ khi nghỉ hè. Thật tuyệt vì được nghỉ hè vì khi chúng ta trở lại trường chúng ta sẽ có một bài kiểm tra toán vào cả tuần đầu.

Tôi viết email này từ Luân Đôn. Tôi đến đây vào thứ tư tuần trước. Chuyến bay của tôi khởi hành từ Hà Nội và đã đợi 10 tiếng đồng hồ tại Dubai. Thật chán vì chúng tôi không thể rời khỏi sân bay.

Chúng tôi đã tham quan rất nhiều điểm du lich nổi tiếng như Cung Điện Buckingham, nơi nữ hoàng sinh sống, và chúng tôi đã cho chim bồ câu ăn ở Quảng Trường Trafalgar. Luân Đôn là một thành phố nhộn nhịp và người dân rất thân thiện. 

Hôm qua, chúng tôi đi thuyền dọc con sông Thames – một khoảng thời gian thật tuyệt. Chúng tôi còn ăn trưa trong nhà hàng trên thuyền. Các món ăn rất ngon nhưng rất đắt.

Tôi sẽ gặp bạn ngay khi tôi về nhà vào tuần sau!

Hẹn gặp lại

Ngọc Mai

1. False
Dựa vào câu “How was your holiday in Dalat?”

2. True
Dựa vào câu “We even had our lunch in the restaurant on the boat. It was delicious but very expensive”.

3. A

4. C
Dựa vào câu “Our trip started from Hanoi and we had a ten-hour wait in Dubai

5. Trafalgar Square
Dựa vào câu “We have visited many tourist attractions including Buckingham Palace, where the Queen lives, and we fed pigeons at Trafalgar Square”.

6. Tourist attractions 

PART THREE. WRITING (8 pts)

1. Michael and his friends are/were fond of playing/watching badminton in their free time/when they are free.

2. In the morning/Every morning, a lot/lots of people do exercise in the park.

Giáo viên biên soạn đáp án
Nguyễn Ngọc Quỳnh Hương – Giáo viên Tiếng Anh trường THCS Tân Tạo.

Đề thi vào lớp 6 môn tiếng Anh có đáp án – Đề 3 (Trường Chuyên Hà Nội – Amsterdam)

I. PHONETICS

1.1. Choose the word whose main stress is different from the others.

1.
A. promotion
B. engineering
C. divorce
D. impossible 

2.
A. active
B. serious
C. selfish
D. Announcement

1.2. Choose the word whose underlined part is differently pronounced from the others.

1.
A. arrival
B. champion
C. athletics
D. Accountant

2.
A. surgeon
B. underground
C. interrupt
D. Button

II. READING COMPREHENSION

2.1. Read the text below and decide which answer A, B, C, or D fits each space.

People in many countries grow fresh water fish from eggs. They move the small fish into lakes and rivers. The fish live and (1) ________there. People go (2) ________in these lakes and rivers. They enjoy catching fish because fish is also good food. Now the Japanese grow salt water fish. Most of them are yellow tail fish. Workers grow the fish from eggs. Every time they feed the fish, they play (3) ________of piano music. The fish (4) ________that piano music means food. When the fish are small, the Japanese put them into the ocean near the land. The fish find some of their (5) ________food. Workers also feed them. They play the same piano music. The fish (6) ________know the music. They swim toward it and (7) ________ the food. In (8) ________months the fish are large. The Japanese play the same music. The fish swim toward it and the workers (9) ________ them. The Japanese get about 15 percent of their seafood (10) ________farms in the ocean.

1.
A. bred
B. born
C. grow 
D. Develop

2.
A. enjoying
B. fishing
C. shopping
D. Catching

3.
A. songs
B. films 
C. tapes
D. Lots

4.
A. think 
B. recognize
C. realize 
D. Learn

5.
A. own 
B. private 
C. self 
D. Individual

6.
A. recently 
B. mostly 
C. nearly 
D. Already

7.
A. see 
B. find 
C. bite 
D. Hold

8.
A. few 
B. a few 
C. couple 
D. Many

9.
A. grasp 
B. catch 
C. seize 
D. Hold

10.
A. on 
B. of 
C. from 
D. In

2.2. Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D to indicate the correct answer to each of the questions.

Past explorers have made vast contributions to our knowledge of the world today. They braved the oceans to discover the world and to bring their goods to other countries to trade.

Many explorers had to overcome their fear of the unknown to travel around the world on their sailing ships. Submitting themselves to unpredictable weather conditions, each explorer either traveled further than his predecessor or tried to find a different route to already discovered countries. For example, Vasco Da Gama, a Portuguese explorer, established a sea route from Europe to India. He had extended the sea route that Bartolomeu Dias had already done when he later sailed around the Cape of Good Hope in southern Africa.

More importantly, explorers first closed the gap between the east and the west by trading their local goods with foreign ones. India was known for its spices such as nutmeg and cinnamon while China was known for its silk. A part of the east was brought to the west when western gourmets developed a taste for eastern spices in their food. People in the east dressed in clothes that were previously only worn in the west. Without the explorers, many of us would still be living in our own enclave with little knowledge of the vast world and what other foreign countries have to offer us.

1. Past explorers contributed to our knowledge of the world by_________
A. making new good
B. selling their goods at high prices
C. traveling to other countries
D. spending time reading about foreign countries

2. Past explorers were probably fearful of________.
A. swimming in the ocean
B. the dangers that lurked in unexplored places
C. being in their sailing ships for a long time
D. trying to predict the weather conditions

3. Explorers who traveled to countries that others had already been to would make sure that they________.
A. sold new goods to those countries
B. bought new goods from those countries
C. explored new areas in the countries
D. found another way of going to those countries

4. The act of selling their local goods to a foreign country allowed the explorers to____.
A. earn more money
B. think about visiting other countries as well
C. grow different types of spices
D. find out more about that country

5. Based on the third paragraph, the ________ of people changed when they came into contact with foreigners.
A. clothing and lifestyle
B. speech and lifestyle
C. clothing and jobs
D. family structure and clothing

III. GRAMMAR AND VOCABULARY

3.1. Choose the best option to complete the sentences.

1. The ticket machine in the station was out of ……… so I couldn’t buy a ticket for my train.
A. order
B. broken
C. vacant
D. Work

2. …………is a complete mystery how they ever got there in that car.
A. there
B. that
C. it
D. This

3. We had so many problems with the car that …………we sold it and bought a new one.
A. at the end
B. in the end
C. by the end
D. to the end

4. I did not agree with the decisions he…………made last night. We lost the game because of him.
A. competitor
B. supporter
C. champion
D. Referee

5. His parents think it is time he …………married.
A. will get
B. gets
C. got
D. would get

6. I had to …………early last morning because I was going to board a ferry but I had to wait to check out.
A. reach
B. unpack
C. set off
D. Arrived

7. Before entering the room you’d better………your shoes.
A. carry on
B. take off
C. take in
D. put on

8. They saw bright…………in the sky during the storm.
A. flood
B. freeze
C. hurricane
D. flashes of lightning

9. I regret to inform you that your…………for this post has not been successful.
A. CV
B. career
C. application
D. Celebration

10. Lack of funds prevented him from…………with his study.
A. to continue
B. continued
C. continue
D. Continuing

3.2. Put the correct form of words.

1. I would be grateful if you could tell me something about the pay and the possibilities of …………………… (PROMOTE)

2. Sheila is very …………………(PROFESSION). She turns up on time, works hard and does a good job.

3. People are ………………………… (CONFUSE) about all the different labels on food these days.

3.3. Synonyms and antonyms

Mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the word(s) CLOSEST in meaning to the underlined word(s) in each of the following questions.

1. Many scientists agree that global warming poses great threats to all species on Earth.
A. risks
B. annoyances
C. fears
D. Irritations

2. When their rent increased from 200 to 400 a month, they protested against such a tremendous increase.
A. light
B. huge
C. tiring
D. Difficult

Mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the word(s) OPPOSITE in meaning to the underlined word(s) in each of the following questions

1. Punctuality is imperative in your new job.
A. Being late
B. Being cheerful
C. Being courteous
D. Being efficient

2. We’d better speed up if we want to get there in time.
A. slow down
B. put down
C. turn down
D. lie down

3.4. CONVERSATION

1. Jim: “What about collecting used paper, bottles and plastic bags everyday?”
Ha and Mai: “ _______ ”
A. Because they can pollute the environment
B. How come? Who can do that?
C. That’s a very good idea. Let’s do that
D. What about this weekend

2. Phuong: “I’m taking my TOEFL test tomorrow”
Daisy: “ ____________ ”
A. Good fortune
B. Good luck
C. Good outcome
D. Good success

IV. WRITING

4.1. Rewrite the sentences without changing their meaning using the given words.

1. She started working as a secretary five years ago.
She has
2. “Don’t forget to phone the office,” she told him.
She reminded
3. The furniture was so expensive that I didn’t buy it.
The furniture was too
4. You may get hungry on the train, so take some sandwiches. (CASE)
5. I would like you to help me to put the chairs away.
Do you mind?

4.2. Write a meaningful sentence using given words.

1. We / should / stop / destroy / forests / because / they / important / environment.

2. She / suggest / go / for / walk.

3. I / be / write / tell / you / my holiday / here / Ha Long.

4. She / looking forward / see / boyfriend / again.

5. Life expectancy/ craft village residents/ be/ lower/ rest of Vietnam.

4.3. Write a paragraph (about 120 – 150 words) about the topic: (12 pts)

Tell a memorable success you have achieved in your life.

Đáp án và lời giải chi tiết đề thi tiếng Anh vào lớp 6 – Đề 3 (Trường Chuyên Hà Nội – Amsterdam)

I. PHONETICS

1.1. Choose the word whose main stress is different from the others.

1. B
Promotion /prəˈməʊʃn/
Engineering /ˌendʒɪˈnɪərɪŋ/
Divorce / dɪˈvɔːs/
Impossible /ɪmˈpɒsəbl/

2. D
Active /ˈæktɪv/
Serious /ˈsɪəriəs/
Selfish /ˈselfɪʃ/
Announcement /əˈnaʊnsmənt/

1.2. Choose the word whose underlined part is differently pronounced from the others.

1. B
Arrival /əˈraɪvl/
Champion /ˈtʃæmpiən/
Athletics /æθˈletɪks/
Accountant /əˈkaʊntənt/

2. A
Surgeon /ˈsɜːdʒən/
Underground /ˌʌndəˈɡraʊnd/
Interrupt /ˌɪntəˈrʌpt/
Button /ˈbʌtn/

II. READING COMPREHENSION

2.1. Read the text below and decide which answer A, B, C, or D fits each space.

1. D
Breed – Bred – Bred (v): nuôi dưỡng
Bear – Bore – Born (v): sinh ra
Grow – Grew – Grown (v): phát triển (cây cối)
Develop (v): phát triển
Loài cá sống và phát triển ở đó.

2. B
Go fishing (v): đi câu cá
Mọi người đi câu cá ở trong những cái hồ và những con sông.

3. C
Song (n): bài hát
Film (n): bộ phim
Tape (n): đĩa băng
Lots of: nhiều
Mỗi lúc họ cho cá ăn, họ sẽ mở vài đĩa băng đàn nhạc piano.

4. C
Think (v): nghĩ
Recognize (v): nhận ra
Realize (v): hiểu ra
Learn (v): học
Những con cá hiểu rằng đó là âm thanh đến giờ ăn.

5. A
Own (adj): của chính ai
Private (adj): riêng tư
Self (adj): bản thân
Individual (adj): cá nhân
Những con cá đi tìm đồ ăn của chúng.

6. D
Recently (adv): gần đây
Mostly (adv): đa số
Nearly (adv): gần như
Already (adv): đã rồi
Loài cá đã quen với tiếng nhạc rồi.

7. B
See (v): nhìn thấy
Find (v): tìm kiếm
Bite (v): cắn
Hold (v): giữ, tổ chức
Chúng bơi về phía tiếng nhạc và tìm kiếm thức ăn.

8. B
Few: rất ít (mang nghĩa phủ định)
A few: một ít
A couple of: hai hoặc vài
Many: nhiều
Trong một vài tháng những con cá lớn dần.

9. B
Grasp (v): tóm lấy
Catch (v): bắt
Seize (v): chộp lấy (cơ hội)
Hold (v): nắm giữ
Những con cá bơi về phía tiếng đàn và những người câu sẽ bắt chúng.

10. C
Người Nhật khai thác khoảng 15% lượng hải sản của họ từ các trang trại trên đại dương.

2.2. Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D to indicate the correct answer to each of the questions.

Những nhà thám hiểm trong quá khứ đã có những đóng góp vĩ đại vào kho tàng kiến ​​thức của thế giới ngày nay. Họ đã vượt qua đại dương để khám phá thế giới và mang hàng hóa của mình đến những quốc gia khác để giao dịch buôn bán.

Nhiều nhà thám hiểm đã phải vượt qua nỗi sợ hãi về những điều bí ẩn chưa được khám phá để đi vòng quanh thế giới bằng chính những chiếc thuyền buồm của họ. Chấp nhận đối mặt với các điều kiện thời tiết không thể dự đoán trước, mỗi nhà thám hiểm hoặc di chuyển xa hơn các bậc tiền bối đi trước hoặc cố gắng tìm một lộ trình khác để đến các quốc gia đã được khám phá. Ví dụ, Vasco Da Gama, một nhà thám hiểm người Bồ Đào Nha, đã thiết lập một tuyến đường biển từ châu Âu đến Ấn Độ. Ông đã mở rộng tuyến đường biển mà Bartolomeu Dias đã chinh phục khi đi thuyền quanh Mũi Hảo Vọng ở Nam Phi.

Quan trọng hơn, các nhà thám hiểm trước tiên đã thu hẹp khoảng cách giữa phương đông và phương tây bằng cách buôn bán hàng hóa địa phương của họ với nước ngoài. Ấn Độ được biết đến với các loại gia vị như nhục đậu khấu và quế trong khi Trung Quốc nổi tiếng về tơ lụA. Một phần của phương đông đã được đưa đến phương tây khi những người sành ăn phương tây phát triển thị hiếu về các loại gia vị phương đông trong ẩm thực của họ. Những người ở phương đông mặc những bộ trang phục mà trước đây chỉ được thấy ở phương tây. Nếu không nhờ sự xuất hiện của các nhà thám hiểm, nhiều người trong chúng ta sẽ vẫn sống trong vùng đất của chính mình với rất ít kiến ​​thức về thế giới đa dạng và những gì mà các quốc gia khác mang lại cho chúng ta.

1. C
Dựa vào câu “They brave the oceans to discover the world and to bring their goods to other countries to trade”

2. B
Dựa vào câu “Many explorers had to overcome their fear of the unknown to travel around the world on their sailing ships”.

3. D
Dựa vào câu “Each explorer either traveled further than his predecessor or tried to find a different route to already discovered countries”.

4. D
Dựa vào câu “Explorers first closed the gap between the east and the west by trading their local goods with foreign ones”

5. A 
Dựa vào câu cả đoạn số 3.

III. GRAMMAR AND VOCABULARY

3.1. Choose the best option to complete the sentences.

1. A
Out of order: (máy móc) bị hỏng
Out of work: thất nghiệp, không có việc làm
Máy bán vé ở nhà ga bị hỏng, vì thế tôi không thể mua vé lên tàu.

2. C
Làm thế nào họ đến được đó bằng chiếc xe ấy là một điều hoàn toàn bí ẩn.

3. B
At the end of: thời điểm kết thúc
By the end of: tính đến cuối
In the end: cuối cùng
To the end: cho đến cuối
Chúng tôi có quá nhiều vấn đề với chiếc xe đến nỗi cuối cùng chúng tôi đã bán nó và mua một chiếc mới.

4. D
Competitor (n): người thi đấu
Supporter (n): người ủng hộ
Champion (n): nhà vô địch
Referee (n): trọng tài
Tôi không đồng ý với quyết định của trọng tài vào tối qua. Chúng tôi thua trận đấu vì hắn.

5. C
It’s time + V2/ed: đã đến lúc làm việc gì
Ba Mẹ anh ấy nghĩ rằng đã đến lúc anh ấy lấy vợ.

6. C
Reach (v): đến
unpack (v): khui, mở (gói hàng, vali…)
set off (v): khởi hành
arrive (v): đến
Tôi đã phải khởi hành sớm vào sáng hôm qua vì tôi phải lên phà nhưng phải chờ làm thủ tục.

7. B
Carry on (v): tiếp tục
Take off (v): cởi (giày, quần áo)
Take in (v): mời vào
Put on (v): mặc vào, mang vào (giày, quần áo)
Trước khi vào phòng, bạn nên cởi giày.

8. D
Flood (n): lũ lụt
Freeze (n): sự đông lạnh
Hurricane (n): cơn bão
Flashes of lightning (n): tia sấm chớp
Họ đã thấy những tia sấm chớp sáng trên bầu trời trong cơn bão.

9. C
CV (n): (viết tắt của Curriculum Vitae) hồ sơ ứng tuyển
Career (n): nghề nghiệp
Application (n): việc ứng tuyển
Celebration (n): sự tổ chức, lễ kỷ niệm
Tôi rất tiếc phải thông báo với bạn rằng việc ứng tuyển của bạn cho vị trí này không thành công.

10. D
Sau Prepositions (in, on, at, from, about, of, with…) + V-ing
Anh ấy không thể tiếp tục việc học của mình vì không đủ tiền học phí.

3.2. Put the correct form of words. 

1. Promotion
Promote (v): thăng tiến
→ promotion (n): sự thăng tiến
Preposition + Noun
Tôi sẽ rất cảm kích nếu bạn có thể nói một chút về thù lao và những khả năng thăng tiến.

2. Professional
Profession (n): nghề nghiệp
→ professor (n): giáo sư
→ professional (adj): chuyên nghiệp
→ professionally (adv): một cách chuyên nghiệp
To be + adv + adj
Sheila rất chuyên nghiệp. Cô ấy có mặt đúng giờ, làm việc chăm chỉ và hoàn thành tốt công việc.

3. Confused
Confuse (v): gây hoang mang
→ confusing (adj): gây hoang mang
→ confused (adj): bị hoang mang
Mọi người hoang mang về những nhãn hiệu thức ăn khác nhau gần đây.

3.3. Synonyms and antonyms

Mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the word(s) CLOSEST in meaning to the underlined word(s) in each of the following questions.

1. A
Risk (n): nguy cơ, rủi ro
Annoyance (n): sự phiền toái
Fear (n): nỗi sợ
Irritation (n):
Nhiều nhà khoa học đồng ý rằng sự nóng lên toàn cầu gây ra nhiều đe dọa đến tất cả các loài vật trên Trái Đất.

2. B
Light (adj): nhẹ
Huge (adj): khổng lồ
Tiring (adj): mệt mỏi
Difficult (adj): khó khăn
Khi tiền thuê nhà của họ tăng từ 200 đến 400 một tháng, họ phản đối dữ dội.

Mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the word(s) OPPOSITE in meaning to the underlined word(s) in each of the following questions

1. A
Late (adj): trễ
Cheerful (adj): vui vẻ
Courteous (adj): lịch sự
Efficient (adj): hiệu quả
Sự đúng giờ là điều bắt buộc trong công việc mới của bạn.

2. A
Slow down (v): đi chậm lại
Put down (v): đặt xuống
Turn down (v): từ chối
Lie down (v): nằm xuống
Chúng ta nên tăng tốc nếu chúng ta muốn đến đó kịp lúc..

3.4. CONVERSATION

1. C
Because they can pollute the environment: Bởi vì chúng có thể gây ô nhiễm môi trường.
How come? Who can do that?: Tại sao? Ai có thể làm thế?
That’s a very good idea. Let’s do that: Đó là ý kiến hay. Hãy cùng làm như thế.
What about this weekend: Cuối tuần này thì sao?
Vậy còn nhặt giấy, chai đã qua sử dụng và túi nhựa mỗi ngày thì sao? – Đó là ý kiến hay. Hãy cùng làm như thế.

2. B
Tôi sẽ làm bài thi TOEFL vào ngày mai – Chúc bạn may mắn.

IV. WRITING

4.1. Rewrite the sentences without changing their meaning using the given words.

1. She has worked as a secretary for five years.(QKĐ => HTHT)
Chuyển sang thì Present Perfect (Hiện tại hoàn thành) thể khẳng định với cấu trúc: S + have/has + V3/ed
Cô ấy đã làm công việc của một thư ký trong năm năm.

2. She reminded him to phone the office.
Cấu trúc Reported speech với động từ remind (nhắc nhở): S + reminded + O + to V.
Cô ấy nhắc nhở anh ấy gọi điện về văn phòng.

3. The furniture was too expensive for me to buy.
S + be + too + adj + (for O) + to V: quá … đến nỗi không thể
Đồ nội thất quá đắt đến nỗi tôi không thể mua được.

4. In case you get hungry on the train, take some sandwiches.
Trong trường hợp bạn đói khi ở trên tàu, hãy ăn một ít sandwich.

5. Do you mind helping me to put the chairs away?
Khi muốn nhờ người khác một cách lịch sự, ta dùng: Do you mind + V-ing? hoặc Would you mind + V-ing?
Bạn có phiền không nếu giúp tôi khiêng mấy cái ghế này ra chỗ khác?

4.2. Write a meaningful sentence 

1. We should stop destroying forests because they are important to our/ the environment.

2. She suggested going out for a walk. She suggested that we should go out for a walk.

3. I am writing to tell you about my holiday here in Ha Long

4. She is looking forward to seeing her boyfriend again.

5. Life expectancy of craft village residents is lower than the rest of Vietnam.

4.3. Write a paragraph (about 120 – 150 words) about the topic: (12 pts)

Tell a memorable success you have achieved in your life. 

Suggested ideas:
What is the success?
How did you do to get success?
What lessons did you have from the success?
What target do you plan to get next time?

Giáo viên biên soạn đáp án
Nguyễn Ngọc Quỳnh Hương – Giáo viên Tiếng Anh trường THCS Tân Tạo.